Nội dung bài viết:

Chủ thẻ

Là cá nhân hoặc pháp nhân được Ngân Hàng phát hành thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.

Chủ thẻ chính

Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên ký hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với Ngân Hàng.

Chủ thẻ phụ

Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ và được chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.

Mã số xác thực chủ thẻ (mã PIN)

Là mã số mật của cá nhân được Tổ Chức Phát Hành Thẻ (TCPHT) cấp cho chủ thẻ lần đầu và sau đó chủ thẻ thay đổi theo quy trình được xác định để sử dụng trong các giao dịch thẻ nhằm xác thực chủ thẻ.

Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật. Trong các giao dịch thẻ có sử dụng mã PIN, mã PIN được coi là chữ ký của chủ thẻ.

Trung tâm Thẻ (TTT)

Là đơn vị trực thuộc Ngân Hàng, được Ngân Hàng ủy quyền làm đại diện trong quan hệ với các tổ chức thẻ trong nước, quốc tế và các chủ thể khác.

Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, kiểm tra và giám sát hoạt động thẻ trong toàn hệ thống Ngân Hàng.

Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)

Là tổ chức được thành lập, hoạt động ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài, có thỏa thuận với các TCPHT, Tổ Chức Thanh Toán Thẻ (TCTTT), tổ chức chuyển mạch thẻ và/hoặc các bên liên quan để hp tác về hoạt động thẻ ngân hàng đối với thẻ có mã TCPHT do TCTQT cấp hoặc thẻ có mã TCPHT của quốc gia khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế.

Tổ chức thẻ trong nước (TCTTN)

Là tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch và thanh toán bù trừ giao dịch thẻ tại Việt Nam cho các tổ chức thành viên.

Đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán (ĐVCƯDVTT)

Là đơn vị cung ứng dịch vụ kết nối thanh toán giữa các nhà cung cấp dịch vụ và các ngân hàng để cung cấp các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng.

Tổ chức phát hành thẻ (TCPHT)

Là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của tổ chức thẻ trong nước, quốc tế thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ.

Mã tổ chức phát hành thẻ (mã BIN)

Là một dãy chữ số nhằm xác định TCPHT theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc TCTQT, quốc gia cấp BIN quy định đối với từng TCPHT/loại sản phẩm thẻ.

Tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT)

Là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của tổ chức thẻ trong nước, quốc tế thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ.

Điểm ứng tiền mặt (ĐƯTM)

Là máy giao dịch tự động, TCTTT mà tại đó chủ thẻ có thể sử dụng thẻ rút/ứng tiền mặt hoặc sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác.

Đon vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)

Là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ qua POS và/hoặc các ứng dụng QR Code, Samsung Pay,v.v.. ..theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với Ngân Hàng.

Danh sách đơn vị chấp nhận thẻ đen

Là danh sách do các tổ chức thẻ trong nước và quốc tế cung cấp, bao gồm các đơn vị có độ rủi ro cao hoặc đã bị chấm dứt hoạt động thanh toán thẻ do vi phạm các quy định.

ĐVCNT trực tuyến (E-merchant)

Là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ/ứng dụng QR Code,v.v…qua Internet theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với Ngân Hàng.

Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ

Là văn bản thỏa thuận giữa Ngân Hàng với chủ thẻ về việc phát hành và sử dụng thẻ.

Hợp đồng thanh toán thẻ

Là văn bản thỏa thuận giữa Ngân Hàng với ĐVCNT về việc thanh toán bằng thẻ qua POS và/hoặc các ứng dụng do Ngân Hàng cung cấp, như: QR Code, Samsung Pay,v.v…. 

Giao dịch thẻ

Là việc sử dụng thẻ để gửi, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác do Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ cung ứng.

Giao dịch Online

Là các giao dịch được hạch toán ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Giao dịch Offline

Là các giao dịch được hạch toán vào sau thời điểm phát sinh giao dịch.

Giao dịch nhờ thu

Là giao dịch do ĐVCNT đề nghị Ngân Hàng thực hiện thu tiền hàng hoá, dịch vụ, phí phát sinh còn thiếu sau khi chủ thẻ đã rời khỏi ĐVCNT.

Giao dịch Internet

Là giao dịch không xuất trình thẻ được chủ thẻ thực hiện để thanh toán hàng hoá, dịch vụ qua Website của nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

Giao dịch MOTO (Mail Order/Telephone Order)

Là giao dịch không xuất trình thẻ được chủ thẻ thực hiện để thanh toán hàng hoá, dịch vụ qua thư điện tử hoặc điện thoại.

Giao dịch rút tiền bằng mã (Cash by Code)

Là giao dịch cho phép khách hàng tạo mã rút tiền qua các kênh, như: ATM, E-Mobile Banking, v.v… sau đó sử dụng mã để thực hiện giao dịch rút tiền tại ATM của Ngân Hàng.

Giao dịch mua mã trả trước (Prepaid Code Purchase)

Là giao dịch thanh toán mã nạp tiền của các nhà cung cấp dịch vụ, bao gồm nhưng không giới hạn, như: MobiFone, Vinaphone, v.v…

Giao dịch dưới hạn mức sàn

Là giao dịch phát sinh nhưng không yêu cầu Ngân Hàng phải cấp phép giao dịch theo quy định của TCTQT.

Cấp phép giao dịch

Là việc Ngân Hàng trực tiếp hoặc thông qua TCTQT thực hiện xử lý dữ liệu tự động để cấp phép giao dịch thẻ hoặc đưa ra các hướng dẫn thích hợp cho ĐVCNT.

Số phê duyệt

Là số cấp phép do hệ thống của TCPHT tự động sinh ra.

Hóa đơn giao dịch

Là chứng từ xác nhận giao dịch hoàn thành do chủ thẻ thực hiện bằng thẻ.

Ngày giao dịch

Là ngày chủ thẻ thực hiện giao dịch.

Ngày hạch toán

Là ngày giao dịch được hạch toán vào hệ thống của Ngân Hàng.

CVV2 (Card Verification Value 2)/CVC2 (Card Validation Code 2)/CAV2 (Card Authentication Value 2)

Là giá trị bảo mật thẻ bao gồm 03 chữ số được in ở phần cuối dải chữ ký tại mặt sau của thẻ.

Dịch vụ xác thực giao dịch trực tuyến thẻ quốc tế (3D-Secure)

Là dịch vụ do TCTQT cung cấp nhằm tăng cường tính bảo mật cho các giao dịch không xuất trình thẻ thực hiện tại các Website có biểu tượng Verified by Visa/MasterCard SecureCode, v.v… nhằm xác thực chủ thẻ.

OTP (One Time Password)

Là mật khẩu sử dụng một lần trong một khoảng thời gian nhất định, có thể tùy biến do TCPHT cấp cho chủ thẻ thông qua các phương tiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi Website, thư điện tử, điện thoại di động và các thiết bị cung cấp mật khẩu chuyên dùng khác khi thanh toán trực tuyến.

Thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ

Là việc CNPH chấp thuận cho khách hàng chi vượt số dư trên tài khoản thanh toán đăng ký phát hành thẻ ghi nợ một khoản tiền nhất định để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán.

Hạn mức thẻ tín dụng

Là mức dư nợ tối đa của một thẻ tín dụng mà khách hàng được CNPH cấp để sử dụng trong thời hạn hiệu lực của thẻ tín dụng.

Tổng hạn mức thẻ tín dụng

Là mức dư nợ tối đa của tất cả các thẻ tín dụng mà khách hàng được CNPH cấp để sử dụng trong thời hạn hiệu lực của thẻ tín dụng.

Khả năng tài chính của khách hàng

Là khả năng về vốn, tài sản, các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.

Thẩm định

Là việc phân tích đánh giá Hồ sơ đãng ký phát hành thẻ tín dụng hoặc hồ sơ thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ của khách hàng; mục đích đi vay; phân tích năng lực tài chính; đánh giá tài sản bảo đảm; đánh giá khả năng trả nợ, mức độ rủi ro, các điều kiện cho vay theo quy định; nhận xét, đánh giá và đề xuất cấp hay không cấp hạn mức thẻ tín dụng/hạn mức thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ.

Người thẩm định

Là người được giao nhiệm vụ thực hiện công việc thẩm định khoản cấp tín dụng theo hình thức phát hành thẻ tín dụng/cấp hạn mức thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ.

Người kiểm soát

Là người được giao nhiệm vụ kiểm soát nội dung Hồ sơ đăng ký phát hành thẻ tín dụng hoặc hồ sơ thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ của khách hàng.

Người quyết định

Là người có thẩm quyền tại CNPH chấp thuận hay không chấp thuận phát hành thẻ tín dụng hoặc cấp hạn mức thấu chi cho khách hàng, tổ chức thực hiện các hoạt động trực tiếp cho vay và thu nợ đối với khách hàng.

Người quản lý khoản cấp tín dụng

Là người được giao nhiệm vụ kiểm tra, giám sát khoản cấp tín dụng theo hình thức phát hành thẻ tín dụng hoặc thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ, gửi sao kê cho khách hàng, theo dõi đôn đốc, thu hồi và xử lý những vấn đề phát sinh liên quan đến khoản cấp tín dụng.

Người quản lý khoản cấp tín dụng có thể là Người thẩm định.

Hạng khách hàng

Là hạng được xếp theo quy định trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân Hàng.

Sao kê thẻ tín dụng

Là bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu, hoàn trả, trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định do Ngân Hàng quy định.

Ngày sao kê

Là ngày tạo sao kê hàng tháng trên hệ thống, cụ thể ngày 10 hàng tháng đối với thẻ Visa và ngày 20 hàng tháng đối với thẻ MasterCard, JCB.

Trường hợp ngày sao kê trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết được tính vào ngày làm việc tiếp theo.

Số tiền thanh toán tối thiểu

Là số tiền tối thiểu mà chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân Hàng trong mỗi kỳ sao kê.

Ngày đến hạn thanh toán

Là ngày cuối cùng của kỳ thanh toán (sau 15 ngày kể từ Ngày sao kê), chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân Hàng các khoản chi tiêu cùng lãi và phí phát sinh trong kỳ sao kê, ít nhất bằng sổ tiền thanh toán tối thiểu trên sao kê.

Trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.

Yêu cầu xuất trình chứng từ

Là việc TCPHT yêu cầu TCTTT xuất trình các chứng từ liên quan đến giao dịch chủ thẻ khiếu nại.

Đòi bồi hoàn

Là trường hợp TCPHT đòi tiền TCTTT đối với giao dịch chủ thẻ khiếu nại.

Xuất trình chứng từ/Tái xuất trình

Là trường hợp TCTTT xuất trình/tái xuất trình chứng từ của giao dịch mà TCPHT yêu cầu xuất trình chứng từ/đòi bồi hoàn theo trình tự, thủ tục quy định của TCTQT.

Hòa giải theo quy định của TCTQT

Là trường hợp TCPHT và TCTTT trực tiếp thương lượng nhằm giải quyết tranh chấp giao dịch thẻ theo trình tự, thủ tục quy định về hoà giải của TCTQT trước khi giải quyết qua Uỷ ban Trọng tài của TCTQT.

Giải quyết tranh chấp qua trọng tài của TCTQT

Là trường hợp TCPHT và/hoặc TCTTT quyết định chuyển tranh chấp lên ủy ban Trọng tài của TCTQT giải quyết sau khi hai Bên không tự hòa giải được.

Khởi kiện trực tiếp qua ủy ban Trọng tài của TCTQT

Là trường hợp ngân hàng thành viên vi phạm quy định của TCTQT về quy trình nghiệp vụ thẻ, gây tổn thấưcó nguy cơ gây tổn thất về mặt tài chính cho ngân hàng thành viên khác và không áp dụng quy trình đòi bồi hoàn.

Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng

Là trường hợp TCPHT và TCTTT trực tiếp cung cấp, trao đổi các chứng từ có liên quan để chứng minh giao dịch tra soát khiếu nại sau khi chủ thẻ không chấp nhận kết quả tra soát lần 2.

Hòa giải theo quy định của NAPAS

Là trường hợp TCPHT và/hoặc TCTTT quyết định chuyển tranh chấp lên Hội đồng hòa giải NAPAS giải quyết sau khi hai Bên không tự thương lượng được.

Phí Interchange

Là khoản phí Ngân Hàng phải trả/phải thu TCTTT/ TCPHT thông qua Tổ chức thẻ trong nước, quốc tế đối với các giao dịch thẻ.

Chứng minh thư (CMT) bao gồm

Chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội nhân dân, chứng minh công an nhân dân và hộ chiếu.

Thẻ căn cước công dân

Là giấy tờ tùy thân xác nhận thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân theo quy định của Luật căn cước công dân hiện hành.

Thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán (POS, mPOS, QR Code,v.v…)

Là các loại thiết bị và/hoặc ứng dụng được cài đặt và sử dụng tại các ĐVCNT/chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng mà chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút/ứng tiền mặt và các dịch vụ khác do Ngân hàng cung cấp. 

Máy giao dịch tự động

Là thiết bị được ngân hàng sử dụng để cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ ngân hàng tự động, bao gồm nhưng không giới hạn các dịch vụ, như: Rút/gửi tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, v.v…

Sự kiện bất khả kháng

Là sự kiện do nguyên nhân khách quan gây ra vượt quá khả năng kiểm soát của các bên tham gia hợp đồng, như: Chiến tranh, nổi loạn, khủng bố, hỏa hoạn, lũ lụt, cháy nổ, thiên tai, bạo động, v.v…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *